Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

**

SÓNG ĐÔI

?..."Mỗi nghề có một lời ru ..........Dở hay thầy cũng chọn ru khúc này" ST.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cuoc_doi_cua_mot_con_ca.flv Images_32.jpg Images_1.jpg Images_31.jpg Images18.jpg Images_171.jpg Images_14.jpg Images_29.jpg Images_33.jpg Images_30.jpg Images_12.jpg Images_23.jpg Banner_mhanh_.swf Banner_hanh.swf Phan_ung_nhanh.flv P_O2.flv NaOH___FeCl31.flv Na2SO4__BaCl2.flv Na_Cl2.flv

    ĐỌC BÁO

    .

    Chào mừng quý vị đến với website của Cao Thị Mỹ Hạnh Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BD HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:14' 13-03-2016
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ : ĐỘ TAN & NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    Một số công thức tính cần nhớ:
    Công thức tính độ tan: Stchất =  . 100
    Công thức tính nồng độ %: C% =  . 100%
    mdd = mdm + mct Hoặc mdd = Vdd (ml) . D(g/ml)
    * Mối liên hệ giữa độ tan của một chất và nồng độ phần trăm dung dịch bão hoà của chất đó ở một nhiệt độ xác định.
    Cứ 100g dm hoà tan được Sg chất tan để tạo thành (100+S)g dung dịch bão hoà.
    Vậy: x(g) // y(g) // 100g //
    Công thức liên hệ: C% =  Hoặc S = 
    Công thức tính nồng độ mol/lit: CM =  = 
    * Mối liên hệ giữa nồng độ % và nồng độ mol/lit.
    Công thức liên hệ: C% =  Hoặc CM = 
    Trong đó:
    mct là khối lượng chất tan( đơn vị: gam)
    mdm là khối lượng dung môi( đơn vị: gam)
    mdd là khối lượng dung dịch( đơn vị: gam)
    V là thể tích dung dịch( đơn vị: lit hoặc mililit)
    D là khối lượng riêng của dung dịch( đơn vị: gam/mililit)
    M là khối lượng mol của chất( đơn vị: gam)
    S là độ tan của 1 chất ở một nhiệt độ xác định( đơn vị: gam)
    C% là nồng độ % của 1 chất trong dung dịch( đơn vị: %)
    CM là nồng độ mol/lit của 1 chất trong dung dịch( đơn vị: mol/lit hay M)
    DẠNG 1: TOÁN ĐỘ TAN
    Loại 1: Bài toán liên quan giữa độ tan của một chất và nồng độ phần trăm dung dịch bão hoà của chất đó.
    Bài 1: ở 400C, độ tan của K2SO4 là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này?
    Đáp số: C% = 13,04%
    Bài 2: Tính độ tan của Na2SO4 ở 100C và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà Na2SO4 ở nhiệt độ này. Biết rằng ở 100C khi hoà tan 7,2g Na2SO4 vào 80g H2O thì được dung dịch bão hoà Na2SO4.
    Đáp số: S = 9g và C% = 8,257%
    Loại 2: Bài toán tính lượng tinh thể ngậm nước cần cho thêm vào dung dịch cho sẵn.
    Cách làm:Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính:
    * Khối lượng dung dịch tạo thành = khối lượng tinh thể + khối lượng dung dịch ban đầu.
    * Khối lượng chất tan trong dung dịch tạo thành = khối lượng chất tan trong tinh thể + khối lượng chất tan trong dung dịch ban đầu.
    * Các bài toán loại này thường cho tinh thể cần lấy và dung dịch cho sẵn có chứa cùng loại chất tan.
    Bài tập áp dụng:
    Bài 1: Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500ml dung dịch CuSO4 8%(D = 1,1g/ml).
    Đáp số: Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần lấy là: 68,75g
    Bài 2: Để điều chế 560g dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O.
    Hướng dẫn
    * Cách 1:
    Trong 560g dung dịch CuSO4 16% có chứa.
    mct CuSO4(có trong dd CuSO4 16%) =  =  = 89,6(g)
    Đặt mCuSO4.5H2O = x(g)
    1mol(hay 250g) CuSO4.5H2O chứa 160g CuSO4
    Vậy x(g) // chứa  = (g)
    mdd CuSO4 8% có trong dung dịch CuSO4 16% là (560 – x) g
    mct CuSO4(có trong dd CuSO4 8%) là  = (g)
    Ta có phương trình:  +  = 89,6
    Giải phương trình được: x = 80.
    Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để pha chế thành 560g dd CuSO4 16%.
    * Cách 2: Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.
    * Cách 3: Tính toán theo sơ đồ đường chéo.
    Lưu ý: Lượng CuSO4 có thể coi như dd CuSO4 64%(vì cứ 250g CuSO4.5H2O thì có chứa 160g CuSO4). Vậy C%(CuSO4) = .100% = 64%.
    Loại 3: bài toán tính lượng chất tan tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ một dung dịch bão hoà cho sẵn.
    Cách làm:
    Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t1(0c)
    Bước 2: Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ
     
    Gửi ý kiến