.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 18. Trai sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:06' 05-08-2016
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:06' 05-08-2016
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 18: TRAI SÔNG
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm.
Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát.
Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai.
Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo.
Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh và mẫu, kỹ năng hoạt động theo nhóm.
Giáo dục học sinh ý thức yêu thích bộ môn.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Phương pháp : trực quan, thảo luận, vấn đáp.
C.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
* Giáo viên :
Tranh vẽ cấu tạo cắt ngang của vỏ, cấu tạo ngoài và trong của trai.
Vật mẫu : con trai, vỏ trai.
* Học sinh :
Đọc trước bài mới.
Chuẩn bị mẫu vật : con trai, vỏ trai.
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
I. Ổn định lớp : (1`).
II. Kiểm tra bài cũ : (5`).
Hãy kể một số loài giun đốt thường gặp.
Ngành giun đốt có đặc điểm chung gì?
III. Giảng bài mới : (29`).
Giới thiệu bài : Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động. Trai sông là đại diện điển hình của lối sống đó ở thân mềm. Vậy trai sông có hình dạng, cấu tạo ra sao? Để biết rõ ta vào nội dung bài.
Phát triển bài :
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU HÌNH DẠNG, CẤU TẠO TRAI SÔNG.
Mục tiêu : Trình bày được đặc điểm của vỏ cơ thể trai. Giải thích các khái niệm áo, khoang áo.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
.
I/ Hình dạng , cấu tạo :
1/ Vỏ trai :
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin đồng thời quan sát hình 18.1, hình 18.2 sách giáo khoa trang 62.
- Học sinh quan sát hình 18.1, hình 18.2 đọc thông tin (sách giáo khoa trang 62) tự thu thập thông tin về vỏ trai.
_ vỏ trai gồm hai mảnh gắn với nhau ở phía lưng
- Gọi học sinh giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.
- Học sinh chỉ trên mẫu vật.
- Giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận.
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến.
+ Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng, cắt hai cơ khép vỏ.
+ Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi mùi khét, vì sao?
+ Mài mặt ngoài vỏ trai ra ngửi thấy có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát dẫn đến cháy ( mùi khét.
+ Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
+ Khi trai chết, trai không còn điều khiển cơ khép vỏ được nên vỏ trai mở ra.
- Yêu cầu học sinh trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về vỏ trai.
.
2/ Cơ thể trai :
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
- Giải thích khái niệm về áo và khoang áo.
+ Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của trai phù hợp cách tự vệ đó?
- thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai.
Cơ thể trai
- Cơ thể có hai mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài.
- Cấu tạo:
+ Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát.
+ Giữa: có tấm mang.
+Trong: có thân trai và chân rìu.
- Gọi một vài học sinh trả lời.
- Một vài học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Nhận xét và rút ra kết luận.
- Vì sao đầu trai bị tiêu giảm.
Thích nghi lối sống vuì lấp
Hoạt động 2 : DI CHUYỂN VÀ DINH DƯỠNG.
Mục tiêu : Học sinh nêu được hình thức di chuyển của trai sông, mối quan hệ giữa di chuyển và dinh dưỡng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
* Vấn đề 1 : Di chuyển.
II / Di chuyển và dinh dưỡng :
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình 18.4 sách giáo khoa trang 63.
- Căn cứ vào thông tin hình 18.4 sách giáo
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm.
Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát.
Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai.
Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo.
Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh và mẫu, kỹ năng hoạt động theo nhóm.
Giáo dục học sinh ý thức yêu thích bộ môn.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Phương pháp : trực quan, thảo luận, vấn đáp.
C.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
* Giáo viên :
Tranh vẽ cấu tạo cắt ngang của vỏ, cấu tạo ngoài và trong của trai.
Vật mẫu : con trai, vỏ trai.
* Học sinh :
Đọc trước bài mới.
Chuẩn bị mẫu vật : con trai, vỏ trai.
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
I. Ổn định lớp : (1`).
II. Kiểm tra bài cũ : (5`).
Hãy kể một số loài giun đốt thường gặp.
Ngành giun đốt có đặc điểm chung gì?
III. Giảng bài mới : (29`).
Giới thiệu bài : Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động. Trai sông là đại diện điển hình của lối sống đó ở thân mềm. Vậy trai sông có hình dạng, cấu tạo ra sao? Để biết rõ ta vào nội dung bài.
Phát triển bài :
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU HÌNH DẠNG, CẤU TẠO TRAI SÔNG.
Mục tiêu : Trình bày được đặc điểm của vỏ cơ thể trai. Giải thích các khái niệm áo, khoang áo.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
.
I/ Hình dạng , cấu tạo :
1/ Vỏ trai :
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin đồng thời quan sát hình 18.1, hình 18.2 sách giáo khoa trang 62.
- Học sinh quan sát hình 18.1, hình 18.2 đọc thông tin (sách giáo khoa trang 62) tự thu thập thông tin về vỏ trai.
_ vỏ trai gồm hai mảnh gắn với nhau ở phía lưng
- Gọi học sinh giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.
- Học sinh chỉ trên mẫu vật.
- Giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận.
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến.
+ Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng, cắt hai cơ khép vỏ.
+ Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi mùi khét, vì sao?
+ Mài mặt ngoài vỏ trai ra ngửi thấy có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát dẫn đến cháy ( mùi khét.
+ Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
+ Khi trai chết, trai không còn điều khiển cơ khép vỏ được nên vỏ trai mở ra.
- Yêu cầu học sinh trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về vỏ trai.
.
2/ Cơ thể trai :
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
- Giải thích khái niệm về áo và khoang áo.
+ Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của trai phù hợp cách tự vệ đó?
- thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai.
Cơ thể trai
- Cơ thể có hai mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài.
- Cấu tạo:
+ Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát.
+ Giữa: có tấm mang.
+Trong: có thân trai và chân rìu.
- Gọi một vài học sinh trả lời.
- Một vài học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Nhận xét và rút ra kết luận.
- Vì sao đầu trai bị tiêu giảm.
Thích nghi lối sống vuì lấp
Hoạt động 2 : DI CHUYỂN VÀ DINH DƯỠNG.
Mục tiêu : Học sinh nêu được hình thức di chuyển của trai sông, mối quan hệ giữa di chuyển và dinh dưỡng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
* Vấn đề 1 : Di chuyển.
II / Di chuyển và dinh dưỡng :
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình 18.4 sách giáo khoa trang 63.
- Căn cứ vào thông tin hình 18.4 sách giáo
 






Các ý kiến mới nhất