.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BỘ ĐỀ HSG HÓA 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 07-03-2016
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 07-03-2016
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn: Hóa học - lớp 8 , thời gian: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Có hai lọ đậy kín, mỗi lọ đựng một chất khí oxi hoặc khí cacbonic.
a/ Làm thế nào có thể nhận biết được chất khí đựng trong mỗi lọ?
b/ Nếu trộn 2 chất khí trên với nhau, bằng cách nào có thể tách riêng được khí oxi ?
Câu 2: (2,5 điểm)
Dựa vào hóa trị của các nguyên tố hãy cho biết công thức hóa học nào viết đúng, sai ?
Tính phân tử khối của các công thức hóa học đã viết đúng ?
Sứa lại các công thức hóa học viết sai ?
Câu 3: (5 điểm)
Cho sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào những chỗ có dấu hỏi.
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phương trình hóa học.
Câu 4: (3 điểm)
Cho 22,2 g hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl có chứa 38,325g HCl, thu được 1,05g H2 và dung dịch chứa các muối: MgCl2, FeCl2, ZnCl2.
a/ Viết các sơ đồ phản ứng và lập các phương trình hóa học trên.
b/ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam muối khan. Tính a.
Câu 5: (4 điểm)
a/ Biết rằng: 1đvC = 1,66.10-24g. Nguyên tử A nặng 179,28.10-24g. Hãy xác định tên và kí hiệu của nguyên tố A ?
b/ Một nguyên tử Z có tổng số hạt (proton, nơtron và electron) là 115 số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 39,13%. Hãy xác định cấu tạo nguyên tử của Z.
Câu 6: (3,5 điểm)
Phân tử của hợp chất X gồm hai nguyên tử của nguyên tố R liên kết với 6 nguyên tử hidro. Phân tử X nặng bằng phân tử nitơ oxit NO.
a/ - Xác định nguyên tử khối, tên gọi và kí hiệu hóa học của R
- Viết công thức hóa học của X.
b/ Tính thành phần % về khối lượng R trong hợp chất.
----HẾT----
====================================================
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC 2011 – 2012
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I (5,5 điểm):
a/ Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau :
A B C
CaCO3 CaCO3
X Y Z
b/ Từ những nguyên liệu ban đầu : Quặng pirit sắt, muối ăn, không khí, nước và các thiết bị cần thiết. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất : Fe, H2SO4, FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4.
Câu II ( 5 điểm) :
a/ Có 5 lọ bị mất nhãn, đựng riêng biệt từng dung dịch sau: NaNO3, NaHSO4, NaCl, NaOH, Na2SO4. Hãy nêu cách nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình minh họa (nếu có).
b/ Có hỗn hợp bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Làm thế nào để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp.
Câu III (4,5 điểm) :
Cho một lượng bột sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch A và khí B. Cho toàn bộ dung dịch A phản ứng với 250ml dung dịch KOH. Sau khi kết tủa đổi hoàn toàn sang màu nâu đỏ, lọc lấy kết tủa nung khô đến khối lượng không đổi thu được 20g chất rắn.(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Hãy tính :
a/ Khối lượng sắt đã dùng.
b/ Thể tích khí B thoát ra (đktc).
c/ Thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng.
d/ Nồng độ mol của dung dịch KOH.
Câu IV (5 điểm):
Hòa tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào axit HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Nồng độ MgCl2 trong dung dịch B bằng 6,028 %.
a/ Xác định kim loại R.
b/ Tính thành phần % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
(Biết: Mg = 24, K = 39, Fe = 56, C = 12, H = 1, Cl = 35,5, O =
VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn: Hóa học - lớp 8 , thời gian: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Có hai lọ đậy kín, mỗi lọ đựng một chất khí oxi hoặc khí cacbonic.
a/ Làm thế nào có thể nhận biết được chất khí đựng trong mỗi lọ?
b/ Nếu trộn 2 chất khí trên với nhau, bằng cách nào có thể tách riêng được khí oxi ?
Câu 2: (2,5 điểm)
Dựa vào hóa trị của các nguyên tố hãy cho biết công thức hóa học nào viết đúng, sai ?
Tính phân tử khối của các công thức hóa học đã viết đúng ?
Sứa lại các công thức hóa học viết sai ?
Câu 3: (5 điểm)
Cho sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào những chỗ có dấu hỏi.
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phương trình hóa học.
Câu 4: (3 điểm)
Cho 22,2 g hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl có chứa 38,325g HCl, thu được 1,05g H2 và dung dịch chứa các muối: MgCl2, FeCl2, ZnCl2.
a/ Viết các sơ đồ phản ứng và lập các phương trình hóa học trên.
b/ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam muối khan. Tính a.
Câu 5: (4 điểm)
a/ Biết rằng: 1đvC = 1,66.10-24g. Nguyên tử A nặng 179,28.10-24g. Hãy xác định tên và kí hiệu của nguyên tố A ?
b/ Một nguyên tử Z có tổng số hạt (proton, nơtron và electron) là 115 số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 39,13%. Hãy xác định cấu tạo nguyên tử của Z.
Câu 6: (3,5 điểm)
Phân tử của hợp chất X gồm hai nguyên tử của nguyên tố R liên kết với 6 nguyên tử hidro. Phân tử X nặng bằng phân tử nitơ oxit NO.
a/ - Xác định nguyên tử khối, tên gọi và kí hiệu hóa học của R
- Viết công thức hóa học của X.
b/ Tính thành phần % về khối lượng R trong hợp chất.
----HẾT----
====================================================
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC 2011 – 2012
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I (5,5 điểm):
a/ Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau :
A B C
CaCO3 CaCO3
X Y Z
b/ Từ những nguyên liệu ban đầu : Quặng pirit sắt, muối ăn, không khí, nước và các thiết bị cần thiết. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất : Fe, H2SO4, FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4.
Câu II ( 5 điểm) :
a/ Có 5 lọ bị mất nhãn, đựng riêng biệt từng dung dịch sau: NaNO3, NaHSO4, NaCl, NaOH, Na2SO4. Hãy nêu cách nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình minh họa (nếu có).
b/ Có hỗn hợp bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Làm thế nào để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp.
Câu III (4,5 điểm) :
Cho một lượng bột sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch A và khí B. Cho toàn bộ dung dịch A phản ứng với 250ml dung dịch KOH. Sau khi kết tủa đổi hoàn toàn sang màu nâu đỏ, lọc lấy kết tủa nung khô đến khối lượng không đổi thu được 20g chất rắn.(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Hãy tính :
a/ Khối lượng sắt đã dùng.
b/ Thể tích khí B thoát ra (đktc).
c/ Thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng.
d/ Nồng độ mol của dung dịch KOH.
Câu IV (5 điểm):
Hòa tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào axit HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Nồng độ MgCl2 trong dung dịch B bằng 6,028 %.
a/ Xác định kim loại R.
b/ Tính thành phần % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
(Biết: Mg = 24, K = 39, Fe = 56, C = 12, H = 1, Cl = 35,5, O =
 






Các ý kiến mới nhất