.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BD HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:51' 13-03-2016
Dung lượng: 192.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:51' 13-03-2016
Dung lượng: 192.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ : RƯỢU
Công thức phân tử tổng quát và công thức phân tử của chất tương đương với hỗn hợp rượu.
Công thức một chất
Công thức chất tương đương
Rượu no: CnH2n + 2Ox
x n ; n, x N*
C H2 + 2O
<
Rượu no đơn chức: CnH2n + 2O
C H2 + 2O
> 1
Rượu chưa no no, mạch hở, có k nối và đơn chức.
CnH2n + 2 – 2kO
n 3, n, k N*
C H2 + 2- 2O
> 3
Các phản ứng của rượu:
Phản ứng với kim loại kiềm:
2R(OH)n + 2nM ----> 2R(OM)n + nH2
2R-OH + 2M ----> 2R-OM + H2
R(OH)n : Rượu n chức, R-OH: Rượu đơn chức.
Phản ứng với axit:
R-OH + H-Br ---> R-Br + H2O
- Phản ứng tách nước:
CnH2n + 1-OH -------> CnH2n + H2O.
Phản ứng ete hoá của rượu đơn chức, ta có:
Số mol ete = 1/2 số mol của rượu tham gia phản ứng.
Hỗn hợp 2 rượu bị ete háo sẽ tạo ra 3 ete.
Phản ứng cháy của rượu no hay ete no.
C H2 + 2O + (3 + 1 -)/2 ------> CO2 + ( + 1)H2O
xmol xmol ( + 1)x mol
Hệ quả:
Rượu no hay ete no cháy ----> số mol H2O > số mol CO2. Và số mol rượu no hay ete no tham gia phản ứng = số mol H2O – số mol CO2.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Đốt cháy 3,075 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm thu được lần lượt cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH rắn. Tính khối lượng các bình này tăng lên, biết rằng nếu cho lượng rượu trên tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc). Lập công thức phân tử của 2 rượu.
Bài giải
Gọi là số nguyên tử cacbon trung bình của 2 rượu. Ta có CTPT tương đương của 2 rượu là C H2+ 1OH.
Phản ứng đốt cháy:
C H2+ 1OH + O2 CO2 + ( + 1) H2O (1)
Khi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 thì H2O bị hấp thụ và qua bình 2 đựng KOH thì CO2 bị giữ lại theo phương trình.
CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O (2)
Phản ứng rượu tác dụng với Na
2C H2+ 1OH + 2Na 2C H2+ 1ONa + H2 (3)
Theo (3) số mol hỗn hợp 2 rượu là.
nhh = 2.nH= 2 = 0,06 (mol)
hh = = 51,25 = 14 + 18
= 2,375. Vì 2 rượu kế tiếp nhau nên suy ra: C2H5OH và C3H7OH.
Theo (1) ta có:
Khối lượng bình 1 tăng = mHO = 0,06(2,375 + 1).18 = 3,645 g
Khối lượng bình 2 tăng = mCO= 0,06 . 2,375 . 44 = 6,27 g
Bài 2: A là hỗn hợp gồm rượu Etylic và 2 axit hữu cơ kế tiếp nhau có dạng CnH2n+1COOH và Cn+1H2n+3COOH. Cho 1/2 hỗn hợp A tác dụng hết với Na thoát ra 3,92 lít H2 (đktc). Đốt 1/2 hỗn hợp A cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì có 147,75g kết tủa và khối lượng bình Ba(OH)2 tăng 50,1 g.
a, Tìm công thức 2 axit trên.
b, Tìm thành phần hỗn hợp A.
nH2 = = 0,175 (mol)
PT phản ứng:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 (1)
2CnH2n+1 COOH +2Na 2CnH 2n+1COONa + H2 (2)
2Cn+1H2n+3 COOH +2Na 2Cn+1H2n+3COONa + H2 (3)
Biện luận theo trị số trung bình.
Tổng số mol 3 chất trong 1/2 hỗn hợp = 0,175.2= 0,35 (mol)
t0
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O (4)
t0
CxH2xO2 + O2 xCO2 + xH2O (5)
Chất kết tủa là BaCO3 nBaCO3 = = 0,75 (mol)
PT
Công thức phân tử tổng quát và công thức phân tử của chất tương đương với hỗn hợp rượu.
Công thức một chất
Công thức chất tương đương
Rượu no: CnH2n + 2Ox
x n ; n, x N*
C H2 + 2O
<
Rượu no đơn chức: CnH2n + 2O
C H2 + 2O
> 1
Rượu chưa no no, mạch hở, có k nối và đơn chức.
CnH2n + 2 – 2kO
n 3, n, k N*
C H2 + 2- 2O
> 3
Các phản ứng của rượu:
Phản ứng với kim loại kiềm:
2R(OH)n + 2nM ----> 2R(OM)n + nH2
2R-OH + 2M ----> 2R-OM + H2
R(OH)n : Rượu n chức, R-OH: Rượu đơn chức.
Phản ứng với axit:
R-OH + H-Br ---> R-Br + H2O
- Phản ứng tách nước:
CnH2n + 1-OH -------> CnH2n + H2O.
Phản ứng ete hoá của rượu đơn chức, ta có:
Số mol ete = 1/2 số mol của rượu tham gia phản ứng.
Hỗn hợp 2 rượu bị ete háo sẽ tạo ra 3 ete.
Phản ứng cháy của rượu no hay ete no.
C H2 + 2O + (3 + 1 -)/2 ------> CO2 + ( + 1)H2O
xmol xmol ( + 1)x mol
Hệ quả:
Rượu no hay ete no cháy ----> số mol H2O > số mol CO2. Và số mol rượu no hay ete no tham gia phản ứng = số mol H2O – số mol CO2.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Đốt cháy 3,075 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm thu được lần lượt cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH rắn. Tính khối lượng các bình này tăng lên, biết rằng nếu cho lượng rượu trên tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc). Lập công thức phân tử của 2 rượu.
Bài giải
Gọi là số nguyên tử cacbon trung bình của 2 rượu. Ta có CTPT tương đương của 2 rượu là C H2+ 1OH.
Phản ứng đốt cháy:
C H2+ 1OH + O2 CO2 + ( + 1) H2O (1)
Khi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 thì H2O bị hấp thụ và qua bình 2 đựng KOH thì CO2 bị giữ lại theo phương trình.
CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O (2)
Phản ứng rượu tác dụng với Na
2C H2+ 1OH + 2Na 2C H2+ 1ONa + H2 (3)
Theo (3) số mol hỗn hợp 2 rượu là.
nhh = 2.nH= 2 = 0,06 (mol)
hh = = 51,25 = 14 + 18
= 2,375. Vì 2 rượu kế tiếp nhau nên suy ra: C2H5OH và C3H7OH.
Theo (1) ta có:
Khối lượng bình 1 tăng = mHO = 0,06(2,375 + 1).18 = 3,645 g
Khối lượng bình 2 tăng = mCO= 0,06 . 2,375 . 44 = 6,27 g
Bài 2: A là hỗn hợp gồm rượu Etylic và 2 axit hữu cơ kế tiếp nhau có dạng CnH2n+1COOH và Cn+1H2n+3COOH. Cho 1/2 hỗn hợp A tác dụng hết với Na thoát ra 3,92 lít H2 (đktc). Đốt 1/2 hỗn hợp A cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì có 147,75g kết tủa và khối lượng bình Ba(OH)2 tăng 50,1 g.
a, Tìm công thức 2 axit trên.
b, Tìm thành phần hỗn hợp A.
nH2 = = 0,175 (mol)
PT phản ứng:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 (1)
2CnH2n+1 COOH +2Na 2CnH 2n+1COONa + H2 (2)
2Cn+1H2n+3 COOH +2Na 2Cn+1H2n+3COONa + H2 (3)
Biện luận theo trị số trung bình.
Tổng số mol 3 chất trong 1/2 hỗn hợp = 0,175.2= 0,35 (mol)
t0
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O (4)
t0
CxH2xO2 + O2 xCO2 + xH2O (5)
Chất kết tủa là BaCO3 nBaCO3 = = 0,75 (mol)
PT
 






Các ý kiến mới nhất