Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

**

SÓNG ĐÔI

?..."Mỗi nghề có một lời ru ..........Dở hay thầy cũng chọn ru khúc này" ST.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cuoc_doi_cua_mot_con_ca.flv Images_32.jpg Images_1.jpg Images_31.jpg Images18.jpg Images_171.jpg Images_14.jpg Images_29.jpg Images_33.jpg Images_30.jpg Images_12.jpg Images_23.jpg Banner_mhanh_.swf Banner_hanh.swf Phan_ung_nhanh.flv P_O2.flv NaOH___FeCl31.flv Na2SO4__BaCl2.flv Na_Cl2.flv

    ĐỌC BÁO

    .

    Chào mừng quý vị đến với website của Cao Thị Mỹ Hạnh Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BD HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:50' 13-03-2016
    Dung lượng: 430.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN B. HOÁ HỮU CƠ

    CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC CƠ BẢN.

    1/ Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố.
    Trong mọi quá trình biến đổi vật chất thì các nguyên tố (ngoại trừ các phản ứng biến đổi hạt nhân nguyên tử), tổng số khối lượng và điện tích của các thành phần tham gia biến đổi luôn luôn được bảo toàn.

    2/ Phương pháp áp dụng định luật về thành phần không đổi
    Với mỗi hợp chất cho trước thì:
    Tỉ lệ khối lượng của mỗi nguyên tố đối với khối lượng hợp chất là một số không đổi.
    Tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố là một số không đổi.

    3/ Phương pháp áp dụng các định luật vật lí về chất khí.
    Định luật Avôgađrô: ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, bất kỳ chất khí nào nếu có cùng số phân tử bằng nhau thì chiếm thể tích như nhau.
    Hệ quả:
    1 mol phân tử chất khí nào cũng có một số phân tử là N = 6,02.1023 phân tử.
    Do đó 1 mol phân tử khí nào cũng chiếm một thể tích như nhau khi xét cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
    Phương trình Mendeleev – Clapeyron:
    PV = nRT
    Trong đó:
    + n: số mol
    + p: áp suất (atm) = p/760 (mmHg)
    V: thể tích (lit)
    T = t0c + 273 (nhiệt độ tuyệt đối: K)
    R = 22,4/273 atm.lit/mol.K (hằng số Rydberg)

    4/ Phương pháp chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất tương đương
    (phương pháp trung bình)
    Khi hỗn hợp gồm nhiều chất cùng tác dụng với một chất khác mà phản ứng xảy ra cùng một loại (oxi hoá - khử, trung hoà, axit – bazơ,...) và hiệu suất các phản ứng bằng nhau thì ta có thể thay thế cả hỗn hợp bằng một chất gọi là chất tương đương có số mol, khối lượng, hay thể tích bằng số mol,
    khối lượng hay thể tích của cả hỗn hợp mà các kết quả phản ứng của chất tương đương y hệt như kết quả các phản ứng của toàn hỗn hợp.
    Công thức của chất tương đương gọi là công thức tương đương hay công thức trung bình.
    Khối lượng mol phân tử, khối lượng mol nguyên tử, số nguyên tử của các nguyên tố của chất tương đương là các giá trị trung bình , , , , ,...
    Gọi a1, a2, a3, ...< 1 lần lượt là thành phần % theo số mol của các chất 1, 2, 3, ...trong hỗn hợp. Ta có:
     =  =  = a1M1 + a2M2 + a3M3 + ....
    Với mhh = n1M1 + n2M2 + n3M3 + ...
    Trong đó: n1, n2, n3, ...lần lượt là số mol phân tử của chất 1, 2, 3,...
     = a1A1 + a2A2 + a3A3 + ...
     = a1x1 + a2x2 + a3x3 + ...
     = a1y1 + a2y2 + a3y3 + ...
     = a1z1 + a2z2 + a3z3 + ...
    Giá trị nhỏ nhất < giá trị trung bình < giá trị lớn nhất.
    Suy ra:
    Hai chất đồng đẳng liên tiếp thì:
    x <  < x + 1 ; 2p <  < 2(p + 1)
    - Hỗn hợp anken và ankyn thì: 1 <  < 2
    - Hai số có giá trị trung bình là trung bình cộng khi và chỉ khi hai số đó có hệ số bằng nhau; n1 = n2 ---> a1 = a2
    Trung bình của hai số nguyên liên tiếp là một số không nguyên và ở trong khoảng hai số nguyên đó.
    Thí dụ: cho n và n + 1 có  = 3,2---> n = 3 và n + 1 = 4.
    5/ Bản chất phản ứng sục khí CO2 hay SO2 vào dung dịch kiềm.
    Dung dịch kiềm có thể là dung dịch NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2. Khi cho CO2 hay SO2 là những oxit axit vào trong dung dịch thì CO2 hay SO2 sẽ kết hợp với nước của dung dịch kiềm sẽ tạo ra axit.
    Bản chất của phản ứng giữa CO2 hay SO2 và dung dịch kiềm là phản ứng trung hoà axit và bazơ.
    H+ + OH- ----> H2O
    - Nếu số mol OH-  số mol H+ ---> môi trường trung hoà hay có tính kiềm. Do đó bài toán cho kiềm dư (nước vôi trong dư, xút dư,...) thì phản ứng chỉ tạo ra muối trung tính khi kiềm dùng vừa đủ hoặc dư.
    - Nếu số mol H+ > số mol OH- ---> môi trường có tính axit.
    số mol H+(dư) = số mol H+(bđ) – số mol OH- .
    Nếu số mol H
     
    Gửi ý kiến