Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

**

SÓNG ĐÔI

?..."Mỗi nghề có một lời ru ..........Dở hay thầy cũng chọn ru khúc này" ST.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cuoc_doi_cua_mot_con_ca.flv Images_32.jpg Images_1.jpg Images_31.jpg Images18.jpg Images_171.jpg Images_14.jpg Images_29.jpg Images_33.jpg Images_30.jpg Images_12.jpg Images_23.jpg Banner_mhanh_.swf Banner_hanh.swf Phan_ung_nhanh.flv P_O2.flv NaOH___FeCl31.flv Na2SO4__BaCl2.flv Na_Cl2.flv

    ĐỌC BÁO

    .

    Chào mừng quý vị đến với website của Cao Thị Mỹ Hạnh Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BD HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:30' 13-03-2016
    Dung lượng: 60.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    CHUYÊN ĐỀ 10: HAI DUNG DỊCH MUỐI TÁC DỤNG VỚI NHAU.

    Công thức 1:
    Muối + Muối ---> 2 Muối mới
    Điều kiện:
    Muối phản ứng: tan hoặc tan ít trong nước.
    Sản phẩm phải có chất:
    + Kết tủa.
    + Hoặc bay hơi
    + Hoặc chất điện li yếu. H2O
    Ví dụ: BaCl2 + Na2SO4 ---> BaSO4 + 2NaCl
    Công thức 2:
    Các muối của kim loại nhôm, kẽm, sắt(III) ---> Gọi chung là muối A
    Phản ứng với các muối có chứa các gốc axit: CO3, HCO3, SO3, HSO3, S, HS, AlO2 ---> Gọi chung là muối B.
    Phản ứng xảy ra theo quy luật:
    Muối A + H2O ----> Hiđroxit (r) + Axit
    Axit + Muối B ----> Muối mới + Axit mới.
    Ví dụ: FeCl3 phản ứng với dung dịch Na2CO3
    2FeCl3 + 6H2O -----> 2Fe(OH)3 + 6HCl
    6HCl + 3Na2CO3 ---> 6NaCl + 3CO2 + 3H2O
    PT tổng hợp:
    2FeCl3 + 3H2O + 3Na2CO3 ---> 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl.
    Công thức 3:
    Xảy ra khi gặp sắt, phản ứng xảy ra theo quy tắc 2.
    Ví dụ:
    AgNO3 + Fe(NO3)2 ---> Fe(NO3)3 + Ag.
    Bài 1: Cho 0,1mol FeCl3 tác dụng hết với dung dịch Na2CO3 dư, thu được chất khí B và kết tủa C. Đem nung C đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Tính thể tích khí B (đktc) và khối lượng chất rắn D.
    Đáp số:
    Thể tích khí CO2 là 3,36 lit
    Rắn D là Fe2O3 có khối lượng là 8g
    Bài 2: Trộn 100g dung dịch AgNO3 17% với 200g dung dịch Fe(NO3)2 18% thu được dung dịch A có khối lượng riêng (D = 1,446g/ml). Tính nồng độ mol/l của dung dịch A.
    Đáp số:
    Dung dịch A gồm Fe(NO3)2 0,1 mol và Fe(NO3)3 0,1 mol.
    Nồng độ mol/l của các chất là: CM(Fe(NO3)2) = CM(Fe(NO3)3) = 0,5M
    Bài 3: Cho 500ml dung dịch A gồm BaCl2 và MgCl2 phản ứng với 120ml dung dịch Na2SO4 0,5M dư, thu được 11,65g kết tủa. Đem phần dung dịch cô cạn thu được 16,77g hỗn hợp muối khan. Xác định nồng độ mol/l các chất trong dung dịch.
    Hướng dẫn:
    Phản ứng của dung dịch A với dung dịch Na2SO4.
    BaCl2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + 2NaCl
    0,05 0,05 0,05 0,1 mol
    Theo (1) số mol BaCl2 trông dd A là 0,05 mol và số mol NaCl = 0,1 mol.
    Số mol Na2SO4 còn dư là 0,06 – 0,05 = 0,01 mol
    Số mol MgCl2 =  = 0,1 mol.
    Vậy trong 500ml dd A có 0,05 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2.
    ---> Nồng độ của BaCl2 = 0,1M và nồng độ của MgCl2 = 0,2M.

    Bài 4: Cho 31,84g hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 57,34g kết tủa. Tìm công thức của NaX, NaY và tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối.
    Hướng dẫn;
    * TH1: X là Flo(F) --> Y là Cl. Vậy kết tủa là AgCl.
    Hỗn hợp 2 muối cần tìm là NaF và NaCl
    PTHH: NaCl + AgNO3 ---> AgCl + NaNO3
    Theo PT (1) thì nNaCl = nAgCl = 0,4 mol ---> %NaCl = 73,49% và %NaF = 26,51%.
    * TH2: X không phải là Flo(F).
    Gọi Na là công thức đại diện cho 2 muối.
    PTHH: Na + AgNO3 ---> Ag + NaNO3
    (23 + ) (108 + )
    31,84g 57,34g
    Theo PT(2) ta có:  =  --->  = 83,13
    Vậy hỗn hợp 2 muối cần tìm là NaBr và NaI ---> %NaBr = 90,58% và %NaI = 9,42%

    Bài 5: Dung dịch A chứa 7,2g XSO4 và Y2(SO4)3. Cho dung dịch Pb(NO3)2 tác dụng với dung dịch A (vừa đủ), thu được 15,15g kết tủa và dung dịch B.
    a/ Xác định khối lượng muối có trong dung dịch B.
    b/ Tính X, Y biết tỉ lệ số mol XSO4 và Y2(SO4)3 trong dung dịch A là 2 : 1 và tỉ lệ khối lượng mol nguyên tử của X và Y
     
    Gửi ý kiến