.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BD HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:29' 13-03-2016
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:29' 13-03-2016
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ : DUNG DỊCH BAZƠ TÁC DỤNG VỚI MUỐI.
Bài tập: Cho từ từ dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) vào dung dịch AlCl3 thì có các PTHH sau.
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl ( 1 )
NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O ( 2 )
4NaOH + AlCl3 NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O ( 3 )
và:
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 2Al(OH)3 + 3BaCl2 ( 1 )
Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O ( 2 )
4Ba(OH)2 + 2AlCl3 Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O ( 3 )
Ngược lại: Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) chỉ có PTHH sau:
AlCl3 + 4NaOH NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
và 2AlCl3 + 4Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
Bài tập: Cho từ từ dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) vào dung dịch Al2(SO4)3 thì có các PTHH sau.
6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 ( 1 )
NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O ( 2 )
8NaOH + Al2(SO4)3 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O ( 3 )
Và:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3BaSO4 ( 1 )
Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O ( 2 )
4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O ( 3 )
Ngược lại: Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) thì có PTHH nào xảy ra?
Al2(SO4)3 + 8NaOH 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O (3 )/
Al2(SO4)3 + 4Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O (3 )//
Một số phản ứng đặc biệt:
NaHSO4 (dd) + NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + Na2SO4
NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
NaAlO2 + CO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Cho 200 ml dd gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) dd C chứa NaOH 0,02 M và Ba(OH)2 0,01 M. Hãy tính thể tich V(lít) cần dùng để thu được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất. Tính lượng kết tủa đó. (giả sử khi Mg(OH)2 kết tủa hết thì Al(OH)3 tan trong kiềm không đáng kể)
Hướng dẫn giải :nHCl = 0,11mol ; nMgCl = 0,06 mol ; nAlCl = 0,09 mol.
Tổng số mol OH- = 0,04 V (*)
Các PTHH xảy ra:
H+ + OH- H2O (1)
Mg2+ + OH- Mg(OH)2 (2)
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (3)
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O (4)
Trường hợp 1: Để có kết tủa lớn nhất thì chỉ có các phản ứng (1,2,3 ).
Vậy tổng số mol OH- đã dùng là: 0,11 + 0,06 x 2 + 0,09 x 3 = 0,5 mol (**)
Từ (*) và (**) ta có Thể tích dd cần dùng là: V = 0,5 : 0,04 = 12,5 (lit)
mKết tủa = 0,06 x 58 + 0,09 x 78 = 10,5 g
Trường hợp 2: Để có kết tủa nhỏ nhất thì ngoài các pư (1, 2, 3) thì còn có pư (4) nữa.
Khi đó lượng Al(OH)3 tan hết chỉ còn lại Mg(OH)2, chất rắn còn lại là: 0,06 x 58 = 3,48 g
Và lượng OH- cần dùng thêm cho pư (4) là 0,09 mol.
Vậy tổng số mol OH- đã tham gia pư là: 0,5 + 0,09 = 0,59 mol
Thể tích dd C cần dùng là: 0,59/ 0,04 = 14,75 (lit)
Bài 2: Cho 200ml dung dịch NaOH vào 200g
Bài tập: Cho từ từ dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) vào dung dịch AlCl3 thì có các PTHH sau.
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl ( 1 )
NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O ( 2 )
4NaOH + AlCl3 NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O ( 3 )
và:
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 2Al(OH)3 + 3BaCl2 ( 1 )
Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O ( 2 )
4Ba(OH)2 + 2AlCl3 Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O ( 3 )
Ngược lại: Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) chỉ có PTHH sau:
AlCl3 + 4NaOH NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
và 2AlCl3 + 4Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
Bài tập: Cho từ từ dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) vào dung dịch Al2(SO4)3 thì có các PTHH sau.
6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 ( 1 )
NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O ( 2 )
8NaOH + Al2(SO4)3 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O ( 3 )
Và:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3BaSO4 ( 1 )
Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O ( 2 )
4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O ( 3 )
Ngược lại: Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH (hoặc KOH) hay Ba(OH)2 (hoặc Ca(OH)2) thì có PTHH nào xảy ra?
Al2(SO4)3 + 8NaOH 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O (3 )/
Al2(SO4)3 + 4Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3BaSO4 + 4H2O (3 )//
Một số phản ứng đặc biệt:
NaHSO4 (dd) + NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + Na2SO4
NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
NaAlO2 + CO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Cho 200 ml dd gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) dd C chứa NaOH 0,02 M và Ba(OH)2 0,01 M. Hãy tính thể tich V(lít) cần dùng để thu được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất. Tính lượng kết tủa đó. (giả sử khi Mg(OH)2 kết tủa hết thì Al(OH)3 tan trong kiềm không đáng kể)
Hướng dẫn giải :nHCl = 0,11mol ; nMgCl = 0,06 mol ; nAlCl = 0,09 mol.
Tổng số mol OH- = 0,04 V (*)
Các PTHH xảy ra:
H+ + OH- H2O (1)
Mg2+ + OH- Mg(OH)2 (2)
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (3)
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O (4)
Trường hợp 1: Để có kết tủa lớn nhất thì chỉ có các phản ứng (1,2,3 ).
Vậy tổng số mol OH- đã dùng là: 0,11 + 0,06 x 2 + 0,09 x 3 = 0,5 mol (**)
Từ (*) và (**) ta có Thể tích dd cần dùng là: V = 0,5 : 0,04 = 12,5 (lit)
mKết tủa = 0,06 x 58 + 0,09 x 78 = 10,5 g
Trường hợp 2: Để có kết tủa nhỏ nhất thì ngoài các pư (1, 2, 3) thì còn có pư (4) nữa.
Khi đó lượng Al(OH)3 tan hết chỉ còn lại Mg(OH)2, chất rắn còn lại là: 0,06 x 58 = 3,48 g
Và lượng OH- cần dùng thêm cho pư (4) là 0,09 mol.
Vậy tổng số mol OH- đã tham gia pư là: 0,5 + 0,09 = 0,59 mol
Thể tích dd C cần dùng là: 0,59/ 0,04 = 14,75 (lit)
Bài 2: Cho 200ml dung dịch NaOH vào 200g
 






Các ý kiến mới nhất