Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

**

SÓNG ĐÔI

?..."Mỗi nghề có một lời ru ..........Dở hay thầy cũng chọn ru khúc này" ST.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cuoc_doi_cua_mot_con_ca.flv Images_32.jpg Images_1.jpg Images_31.jpg Images18.jpg Images_171.jpg Images_14.jpg Images_29.jpg Images_33.jpg Images_30.jpg Images_12.jpg Images_23.jpg Banner_mhanh_.swf Banner_hanh.swf Phan_ung_nhanh.flv P_O2.flv NaOH___FeCl31.flv Na2SO4__BaCl2.flv Na_Cl2.flv

    ĐỌC BÁO

    .

    Chào mừng quý vị đến với website của Cao Thị Mỹ Hạnh Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BD HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:22' 13-03-2016
    Dung lượng: 59.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN - LUYỆN TẬP:
    A-AXIT TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI
    1/ Phân loại axit:
    Axit loại 1: Tất cả các axit trên( HCl, H2SO4loãng, HBr,...), trừ HNO3 và H2SO4 đặc.
    Axit loại 2: HNO3 và H2SO4 đặc.
    2/ Công thức phản ứng: gồm 2 công thức.
    Công thức 1: Kim loại phản ứng với axit loại 1.
    Kim loại + Axit loại 1 ----> Muối + H2
    Điều kiện:
    Kim loại là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học Bêkêtôp.
    Dãy hoạt động hoá học Bêkêtôp.
    K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
    Đặc điểm:
    Muối thu được có hoá trị thấp(đối với kim loại có nhiều hoá trị)
    Thí dụ: Fe + 2HCl ----> FeCl2 + H2
    Cu + HCl ----> Không phản ứng.
    Công thức 2: Kim loại phản ứng với axit loại 2:
    Kim loại + Axit loại 2 -----> Muối + H2O + Sản phẩm khử.
    Đặc điểm:
    Phản ứng xảy ra với tất cả các kim loại (trừ Au, Pt).
    Muối có hoá trị cao nhất(đối với kim loại đa hoá trị)
    Bài tập áp dụng:
    Bài 1: Hoà tan hết 25,2g kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 1,008 lit H2 (đktc). Xác định kim loại R.
    Đáp số:
    Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 6,5g một kim loại A chưa rõ hoá trị vào dung dịch axit HCl, thì thu được 2,24 lit H2 (đktc). Xác định kim loại A.
    Đáp số: A là Zn.
    Bài 3: Cho 10g một hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch axit HCl, thì thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
    Đáp số: % Fe = 84%, % Cu = 16%.
    Bài 4: Cho 1 hỗn hợp gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít H2 (đktc). Sau phản ứng thì còn 3g một chất rắn không tan. Xác định thành phần % theo khối lượng cuả mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    Đáp số: % Al = 60% và % Ag = 40%.
    Bài 5: Cho 5,6g Fe tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 0,8M. Sau phản ứng thu được V(lit) hỗn hợp khí A gồm N2O và NO2 có tỷ khối so với H2 là 22,25 và dd B.
    a/ Tính V (đktc)?
    b/ Tính nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch B.
    Hướng dẫn:Theo bài ra ta có:nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol
    nHNO3 = 0,5 . 0,8 = 0,4 mol Mhh khí = 22,25 . 2 = 44,5
    Đặt x, y lần lượt là số mol của khí N2O và NO2.
    PTHH xảy ra: 8Fe + 30HNO3 ----> 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O (1)
    8mol 3mol
    8x/3 x
    Fe + 6HNO3 -----> Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (2)
    1mol 3mol
    y/3 y
    Tỉ lệ thể tích các khí trên là:
    Gọi a là thành phần % theo thể tích của khí N2O.
    Vậy (1 – a) là thành phần % của khí NO2. Ta có: 44a + 46(1 – a) = 44,5
    a = 0,75 hay % của khí N2O là 75% và của khí NO2 là 25%
    Từ phương trình phản ứng kết hợp với tỉ lệ thể tích ta có:

    x = 3y (I)
    ---> y = 0,012 và x = 0,036
    8x/3 + y/3 = 0,1 (II)

    Vậy thể tích của các khí thu được ở đktc là:
    VNO = 0,81(lit) và VNO= 0,27(lit)
    Theo phương trình thì:
    Số mol HNO3 (phản ứng) = 10nNO + 2n NO= 10.0,036 + 2.0,012 = 0,384 mol
    Số mol HNO3 (còn dư) = 0,4 – 0,384 = 0,016 mol
    Số mol Fe(NO3)3 = nFe = 0,1 mol
    Vậy nồng độ các chất trong dung dịch là:
    CM(Fe(NO3)3) = 0,2M CM(HNO3)dư = 0,032M
    Bài 6: Để hoà tan 4,48g Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M
     
    Gửi ý kiến