Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

**

SÓNG ĐÔI

?..."Mỗi nghề có một lời ru ..........Dở hay thầy cũng chọn ru khúc này" ST.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cuoc_doi_cua_mot_con_ca.flv Images_32.jpg Images_1.jpg Images_31.jpg Images18.jpg Images_171.jpg Images_14.jpg Images_29.jpg Images_33.jpg Images_30.jpg Images_12.jpg Images_23.jpg Banner_mhanh_.swf Banner_hanh.swf Phan_ung_nhanh.flv P_O2.flv NaOH___FeCl31.flv Na2SO4__BaCl2.flv Na_Cl2.flv

    ĐỌC BÁO

    .

    Chào mừng quý vị đến với website của Cao Thị Mỹ Hạnh Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BD HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:18' 13-03-2016
    Dung lượng: 123.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    LUYỆN TẬP: BÀI TOÁN VỀ OXIT VÀ HỖN HỢP OXIT
    Tính chất:
    Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit.
    Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ.
    Oxit lưỡng tính vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng dung dịch bazơ.
    Oxit trung tính: Không tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch bazơ.
    Cách làm:
    Bước 1: Đặt CTTQ
    Bước 2: Viết PTHH.
    Bước 3: Lập phương trình toán học dựa vào các ẩn số theo cách đặt.
    Bước 4: Giải phương trình toán học.
    Bước 5: Tính toán theo yêu cầu của đề bài.
    A - TOÁN OXIT BAZƠ
    Bài tập áp dụng:
    Bài 1: Cho 4,48g một oxit của kim loại hoá trị tác dụng hết 7,84g axit H2SO4. Xác định công thức của oxit trên.
    Đáp số: CaO
    Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 1 gam oxit của kim loại R cần dùng 25ml dung dịch hỗn hợp gồm axit H2SO4 0,25M và axit HCl 1M. Tìm công thức của oxit trên.
    Đáp số: Fe2O3
    Bài 3: Có một oxit sắt chưa rõ công thức, chia oxit này làm 2 phần bằng nhau.
    a/ Để hoà tan hết phần 1 cần dùng150ml dung dịch HCl 1,5M.
    b/ Cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu được 4,2g sắt.
    Tìm công thức của oxit sắt nói trên.
    Đáp số: Fe2O3
    Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 20,4g oxit kim loại A, hoá trị III trong 300ml dung dịch axit H2SO4 thì thu được 68,4g muối khan. Tìm công thức của oxit trên.
    Đáp số:
    Bài 5: Để hoà tan hoàn toàn 64g oxit của kim loại hoá trị III cần vừa đủ 800ml dung dịch axit HNO3 3M. Tìm công thức của oxit trên.
    Đáp số:
    Bài 6: Khi hoà tan một lượng của một oxit kim loại hoá trị II vào một lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 4,9%, người ta thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,78%. Xác định công thức của oxit trên.
    Hướng dẫn:
    Đặt công thức của oxit là RO
    PTHH: RO + H2SO4 ----> RSO4 + H2O
    (MR + 16) 98g (MR + 96)g
    Giả sử hoà tan 1 mol (hay MR + 16)g RO
    Khối lượng dd RSO4(5,87%) = (MR + 16) + (98 : 4,9).100 = MR + 2016
    C% = .100% = 5,87%
    Giải phương trình ta được: MR = 24, kim loại hoá trị II là Mg.Đáp số: MgO

    Bài 7: Hoà tan hoàn toàn một oxit kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 14% vừa đủ thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 16,2%. Xác định công thức của oxit trên.Đáp số: MgO
    B - TOÁN OXIT AXIT
    Bài tập 1: Cho từ từ khí CO2 (SO2) vào dung dịch NaOH(hoặc KOH) thì có các PTHH xảy ra:
    CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O ( 1 )
    Sau đó khi số mol CO2 = số mol NaOH thì có phản ứng.
    CO2 + NaOH  NaHCO3 ( 2 )
    Hướng giải: xét tỷ lệ số mol để viết PTHH xảy ra.
    Đặt T = 
    Nếu T  1 thì chỉ có phản ứng ( 2 ) và có thể dư CO2.
    Nếu T  2 thì chỉ có phản ứng ( 1 ) và có thể dư NaOH.
    Nếu 1 < T < 2 thì có cả 2 phản ứng ( 1 ) và ( 2 ) ở trên hoặc có thể viết như sau:
    CO2 + NaOH  NaHCO3 ( 1 ) /
    tính theo số mol của CO2.
    Và sau đó: NaOH dư + NaHCO3  Na2CO3 + H2O ( 2 ) /
    Hoặc dựa vào số mol CO2 và số mol NaOH hoặc số mol Na2CO3 và NaHCO3 tạo thành sau phản ứng để lập các phương trình toán học và giải.
    Đặt ẩn x,y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3 tạo thành sau phản ứng.
    Bài tập áp dụng:
    1/ Cho 1,68 lit CO2 (đktc) sục vào bình đựng dd KOH dư. Tính nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng. Biết rằng thể tích dd là 250 ml.
    2/ Cho 11,2 lit CO2 vào 500ml dd NaOH 25% (d = 1,3g/ml). Tính nồng độ mol/lit của dd muối tạo thành.
    3/ Dẫn 448 ml CO2 (đktc) sục vào bình chứa 100ml dd KOH 0,25M. Tính khối lượng muối tạo thành.
    Bài tập 2: Cho từ từ khí CO2 (SO2) vào dung dịch Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2) thì có các phản ứng xảy
     
    Gửi ý kiến