Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

**

SÓNG ĐÔI

?..."Mỗi nghề có một lời ru ..........Dở hay thầy cũng chọn ru khúc này" ST.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cuoc_doi_cua_mot_con_ca.flv Images_32.jpg Images_1.jpg Images_31.jpg Images18.jpg Images_171.jpg Images_14.jpg Images_29.jpg Images_33.jpg Images_30.jpg Images_12.jpg Images_23.jpg Banner_mhanh_.swf Banner_hanh.swf Phan_ung_nhanh.flv P_O2.flv NaOH___FeCl31.flv Na2SO4__BaCl2.flv Na_Cl2.flv

    ĐỌC BÁO

    .

    Chào mừng quý vị đến với website của Cao Thị Mỹ Hạnh Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BD HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:12' 13-03-2016
    Dung lượng: 118.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người

    Theo I và II: 
    => thể tích: V = nx + my =  (lít)
    6. Phương pháp chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán chất tương đương.

    a/ Nguyên tắc:
    Khi trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng nhưng các phản ứng cùng loại và cùng hiệu suất thì ta thay hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất tương đương. Lúc đó lượng (số mol, khối lượng hay thể tích) của chất tương đương bằng lượng của hỗn hợp.
    b/ Phạm vi sử dụng:
    Trong vô cơ, phương pháp này áp dụng khi hỗn hợp nhiều kim loại hoạt động hay nhiều oxit kim loại, hỗn hợp muối cacbonat, ... hoặc khi hỗn hợp kim loại phản ứng với nước.
    Bài 1: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng là 8,5 gam. Hỗn hợp này tan hết trong nước dư cho ra 3,36 lit khí H2 (đktc). Tìm hai kim loại A, B và khối lượng của mỗi kim loại.
    Hướng dẫn giải:
    PTHH 2A + 2H2O  2AOH + H2 (1)
    2B + 2H2O  2BOH + H2 (2)
    Đặt a = nA , b = nB ta có: a + b = 2  = 0,3 (mol) (I)
    trung bình:  =  = 28,33
    Ta thấy 23 < = 28,33 < 39
    Giả sử MA < MB thì A là Na, B là K hoặc ngược lại.
    mA + mB = 23a + 39b = 8,5 (II)
    Từ (I, II) ta tính được: a = 0,2 mol, b = 0,1 mol.
    Vậy mNa = 0,2 * 23 = 4,6 g, mK = 0,1 * 39 = 3,9 g.

    Bài 2: Hoà tan 115,3 g hỗn hợp gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch H2SO4 loãng ta thu được dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được 12g muối khan. Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lượng không đổi thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và chất rắn B1. Tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4 loãng đã dùng, khối lượng của B, B1 và khối lượng nguyên tử của R. Biết trong hỗn hợp đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.
    Hướng dẫn giải:
    Thay hỗn hợp MgCO3 và RCO3 bằng chất tương đương CO3
    PTHH
    CO3 + H2SO4  SO4 + CO2 + H2O (1)
    0,2 0,2 0,2 0,2
    Số mol CO2 thu được là: nCO =  = 0,2 (mol)
    Vậy nHSO = nCO = 0,2 (mol)
     CM HSO =  = 0,4 M
    Rắn B là CO3 dư:
    CO3  O + CO2 (2)
    0,5 0,5 0,5
    Theo phản ứng (1): từ 1 mol CO3 tạo ra 1 mol SO4 khối lượng tăng 36 gam.
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    115,3 = mB + mmuối tan - 7,2
    Vậy mB = 110,5 g
    Theo phản ứng (2): từ B chuyển thành B1, khối lượng giảm là:
    mCO = 0,5 * 44 = 22 g.
    Vậy mB = mB - mCO = 110,5 - 22 = 88,5 g
    Tổng số mol CO3 là: 0,2 + 0,5 = 0,7 mol
    Ta có  + 60 =  164,71   = 104,71
    Vì trong hỗn hợp đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.
    Nên 104,71 =   R = 137 Vậy R là Ba.
    Bài 3: Để hoà tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II cần dùng 300ml dung dịch HCl aM và tạo ra 6,72 lit khí (đktc). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối khan. Tính giá trị a, m và xác định 2 kim loại trên.
    Hướng dẫn giải:
    nCO =  = 0,3 (mol) Thay hỗn hợp bằng CO3
    CO3 + 2HCl  Cl2 + CO2 + H2O (1)
    0,3 0,6 0,3 0,3
    Theo tỉ lệ phản ứng ta có:
    nHCl = 2 nCO = 2 * 0,3 = 0,6 mol
    CM HCl =  = 2M Số mol của CO3 = nCO = 0,3
     
    Gửi ý kiến