Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

**

SÓNG ĐÔI

?..."Mỗi nghề có một lời ru ..........Dở hay thầy cũng chọn ru khúc này" ST.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cuoc_doi_cua_mot_con_ca.flv Images_32.jpg Images_1.jpg Images_31.jpg Images18.jpg Images_171.jpg Images_14.jpg Images_29.jpg Images_33.jpg Images_30.jpg Images_12.jpg Images_23.jpg Banner_mhanh_.swf Banner_hanh.swf Phan_ung_nhanh.flv P_O2.flv NaOH___FeCl31.flv Na2SO4__BaCl2.flv Na_Cl2.flv

    ĐỌC BÁO

    .

    Chào mừng quý vị đến với website của Cao Thị Mỹ Hạnh Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BD HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:05' 13-03-2016
    Dung lượng: 66.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    A-XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC
    Phương pháp 1: Xác định công thức hoá học dựa trên biểu thức đại số.
    * Cách giải:
    Bước 1: Đặt công thức tổng quát.
    Bước 2: Lập phương trình(Từ biểu thức đại số)
    Bước 3: Giải phương trình -> Kết luận
    Các biểu thức đại số thường gặp.
    Cho biết % của một nguyên tố.
    Cho biết tỉ lệ khối lượng hoặc tỉ lệ %(theo khối lượng các nguyên tố).
    Các công thức biến đổi.
    Công thức tính % của nguyên tố trong hợp chất.
    CTTQ AxBy AxBy
    %A = .100% -->  = 
    Công thức tính khối lượng của nguyên tố trong hợp chất.
    CTTQ AxBy AxBy
    mA = nAB.MA.x -->  = 
    Lưu ý:
    Để xác định nguyên tố kim loại hoặc phi kim trong hợp chất có thể phải lập bảng xét hoá trị ứng với nguyên tử khối của kim loại hoặc phi kim đó.
    Hoá trị của kim loại (n): 1  n  4, với n nguyên. Riêng kim loại Fe phải xét thêm hoá trị 8/3.
    Hoá trị của phi kim (n): 1  n  7, với n nguyên.
    Trong oxit của phi kim thì số nguyên tử phi kim trong oxit không quá 2 nguyên tử.
    Bài tập áp dụng:
    Bài 1: Một oxit nitơ(A) có công thức NOx và có %N = 30,43%. Tìm công thức của (A).
    Đáp số: NO2
    Bài 2: Một oxit sắt có %Fe = 72,41%. Tìm công thức của oxit.
    Đáp số: Fe3O4
    Bài 3: Một oxit của kim loại M có %M = 63,218. Tìm công thức oxit.
    Đáp số: MnO2
    Bài 4: Một quặng sắt có chứa 46,67% Fe, còn lại là S.
    Tìm công thức quặng.
    Từ quặng trên hãy điều chế 2 khí có tính khử.
    Đáp số:
    FeS2
    H2S và SO2.
    Bài 5: Oxit đồng có công thức CuxOy và có mCu : mO = 4 : 1. Tìm công thức oxit.
    Đáp số: CuO
    Bài 6: Oxit của kim loại M. Tìm công thức của oxit trong 2 trường hợp sau:
    mM : mO = 9 : 8
    %M : %O = 7 : 3
    Đáp số:
    Al2O3
    Fe2O3
    Bài 7: Một oxit (A) của nitơ có tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59. Tìm công thức oxit A. Đáp số: NO2
    Bài 8: Một oxit của phi kim (X) có tỉ khối hơi của (X) so với hiđro bằng 22. Tìm công thức (X).
    Đáp số: TH1: CO2TH2: N2O
    Phương pháp 2: Xác định công thức dựa trên phản ứng.
    Cách giải:
    Bước 1: Đặt CTTQ
    Bước 2: Viết PTHH.
    Bước 3: Lập phương trình toán học dựa vào các ẩn số theo cách đặt.
    Bước 4: Giải phương trình toán học.
    Một số gợi ý:
    Với các bài toán có một phản ứng, khi lập phương trình ta nên áp dụng định luật tỉ lệ.
    Tổng quát:
    Có PTHH: aA + bB -------> qC + pD (1)
    Chuẩn bị: a b.MB q.22,4
    Đề cho: nA pư nB pư VC (l ) ở đktc
    Theo(1) ta có:
     =  = 
    Bài tập áp dụng:
    Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1gam nguyên tố R. Cần 0,7 lit oxi(đktc), thu được hợp chất X. Tìm công thức R, X.
    Đáp số: R là S và X là SO2
    Bài 2: Khử hết 3,48 gam một oxit của kim loại R cần 1,344 lit H2 (đktc). Tìm công thức oxit.
    Đây là phản ứng nhiệt luyện.
    Tổng quát:
    Oxit kim loại A + (H2, CO, Al, C) ---> Kim loại A + (H2O, CO2, Al2O3, CO hoặc
    CO2)
    Điều kiện: Kim loại A là kim loại đứng sau nhôm.
    Đáp số: Fe3O4
    Bài 3: Nung hết 9,4 gam M(NO3)n thu được 4 gam M2On. Tìm công thức muối nitrat
    Hướng dẫn:
    Phản ứng nhiệt phân muối nitrat.
    Công thức chung:
    -----M: đứng trước Mg---> M(NO2)n (r) + O2(k)
    M(NO3)3(r) -----t------ -----M: ( từ Mg --> Cu)---> M2On (r) + O2(k) + NO2(k)
    -----M: đứng sau Cu------> M(r) + O2(k) + NO2(k) Đáp số: Cu(NO3
     
    Gửi ý kiến